Các phương án chọn cọc làm móng khi xây nhà

Khi xây nhà, để hạn chế tối đa rủi ro trong vấn đề bị lún thì người dùng các giải pháp đóng cọc làm móng. Các giải pháp này đều có phương án tính kết cấu như nhau, nhưng tùy vào địa chất và lực tải công trình mà biện pháp thi công sẽ khác nhau. Các giải pháp chính cho cọc là cọc nhồi, cọc ép, cọc ép neo, cừ tràm.

Cừ tràm

Ưu điểm :Đối với nhà thấp tầng, tải trọng nhỏ có thể dùng cọc tre ( miền Bắc ), cọc tràm ( miền Nam ) cọc gỗ.

Ở một số khu vực có thế đất tốt như quận Tân Bình, quận 1, quận 10, quận Gò Vấp…, với nhu cầu xây nhà giá rẻ hoặc giá tầm trung có tải trọng công trình không lớn lắm có thể chọn giải pháp móng đơn hay móng băng. Cừ tràm phải đóng xuống dưới mực nước ngầm, cừ ngâm trong nước mới vững bền.

Loại Cừ Tràm Đường Kính Gốc Đường Kính Ngọn Chiều dài Cây
Loại 1  Từ 8 – 10 cm  Từ 3.8 – 4.5 cm  Từ 4 – 4.2 m
Loại 2  Từ 8 – 10 cm  Từ 3.5 – 4.5 cm  Từ 4 – 4.5 m

Cừ tràm 8 – 10 cm là loại cừ thông dụng nhất, được sử dụng trong xây dưng làm móng nhà ở nhiều vì vì đăt chụi tải tốt và giá cả hợp lý, phù hợp với nhiều loại công trình khác nhau. Mật độ đóng 25 cọc/m2

mong-coc-xay-nha

Nhược điểm : khi dùng cừ tràm thì phải đào sâu 1,8 – 2,2m nên dễ ảnh hưởng đến các công trình lân cận,chỉ sử dụng cho công trình thấp tầng, cần tải trọng không cao như các biệt thự mini đẹp.

Về độ sâu của móng cừ tràm, nhiều người có thói quen đặt đầu cừ tràm là phải đặt nằm dưới mực nước ngầm thấp nhất. Ðiều này dẫn đến việc phải đặt đáy móng quá sâu, gây bất lợi cho thi công, nhất là vào mùa mưa. Các tài liệu địa chất cho thấy: ở vị trí cao hơn mạch nước ngầm, đất khi đó vẫn ẩm ướt, độ bão hòa cao, do đó đủ độ ẩm để đầu cừ tràm không bị khô và sẽ không bị mục. Vì vậy, tùy theo chất lượng đất bên trên mực nước ngầm, có thể chọn đầu cừ tràm cao hơn mực nước ngầm, miễn sao là đầu cừ luôn ẩm ướt.

Cọc nhồi

Ưu điểm: Quy trình làm cọc nhồi là khoan tạo lỗ, đặt lồng thép xuống và đổ bê tông trực tiếp vào. Ðể thi công nhà dân dụng như biệt thự đẹp ,nhà biệt thự phố trong hẻm mà đường nhỏ xe ép cọc không vào được, cọc có đường kính nhỏ, từ 30 – 40cm và có quy trình thi công như cọc nhồi đường kính lớn thường thực hiện cho cầu hoặc nhà cao tầng. Ba năm trở lại đây, tại TP.HCM, nhiều người sử dụng phương pháp này vì đạt hiệu quả và kinh tế cao: Không ảnh hưởng những công trình kế cận; thi công được trên mọi địa hình như nhà chật, hẻm sâu, độ lệch tâm nhỏ. Thi công được ở mọi địa tầng và không cần khảo sát địa chất trước. Sức chịu tải tính toán của cọc nhồi lớn.

Khuyết điểm: như thi công chậm; đơn vị thi công đòi hỏi phải có kỹ thuật và kiến thức để phân tầng bài bản. Nếu không, đúc trực tiếp trong lòng đất như vậy có thể làm thân cọc bị rỗng. Nhược điểm nữa là mặt bằng thi công bị nhầy nhụa, sình lầy vì phải khoan sâu.

Mỗi loại cọc có ưu, nhược điểm riêng tùy địa hình và điều kiện thi công. Không chọn đúng giải pháp thì công trình có thể tăng gấp đôi ba lần cho chi phí móng cọc mà lắm khi nhà còn bị lún nghiêng.

Các giai đoạn thi công cọc nhồi:

- Khoan tạo lỗ

- Làm sạch hố khoan

- Gia công lắp dựng lồng thép

- Thi công đổ bê tông cọc khoan nhồi

- Hoàn thiện cọc;

- Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi;

- Đập đầu cọc;

- Thi công bệ móng.

Biet-thu-dep-coc-khoan-nhoi

Cọc ép

Ưu điểm:

Cọc vuông bằng bê tông cốt thép đúc sẵn nên có thể kiểm tra được chất lượng cọc. Kích cỡ trung bình 25x25cm, dài khoảng 11m. Ưu điểm là thi công nhanh, gọn, biết được sơ bộ tải trọng khi ép cọc và giá thành không cao, Giá thành tổng thể, tùy vào số lượng cọc nhiều hay ít hoặc phải đóng sâu bao nhiêu.

Nhược điểm:

Không thi công được ở những nơi đường chật hẹp, có đường dây điện chằng chịt và qua khu vực có cống. Vì xe cẩu, thiết bị, vật tư có tải trọng nặng cả 100 tấn tải và độ cao. Thi công cọc ép cần phải có tài liệu địa chất tại nơi xây dựng để xác định chiều sâu chôn cọc. Nhà dân dụng trong các khu vực xây chen thì độ lệch tâm giữa cọc và khuôn viên đất thường phải lớn hơn hay bằng 0,7m; nên phải làm đà giằng lớn và chi phí sẽ cao hơn.

Biet-thu-dep-coc-ep

Cọc ép neo

Là cọc ép nhưng thi công bằng phương pháp dùng neo để níu cọc âm xuống đất thay vì phải dùng các cục tải ép cọc xuống. Cọc ép neo khắc phục được nhược điểm của cọc ép: thi công được những nơi chật hẹp, đường hẻm nhỏ. Tuy nhiên, giá thành cao, thường hơn hay bằng 190.000đ/m cọc; chiều dài mỗi đoạn cọc ngắn, từ 2,5 – 4m và thi công chậm. Ðiểm yếu cơ bản là sức chịu tải của cọc rất nhỏ, vì đối trọng của ép neo không bằng ép bằng những cục tải; thường chỉ bằng 1/2 – 2/3 của cọc ép thường. Do đó, cần lưu ý khi chuyển từ cọc ép sang cọc ép neo phải xem lại thiết kế và kết cấu móng để có thể gia tăng cọc tại một lỗ móng cột.